Menu Đóng

Những thuật ngữ trong lĩnh vực ô tô bạn nên biết

Chúng ta hàng ngày vẫn tiếp xúc với những thuật ngữ tiếng Anh trong giới công nghệ ô tô như Hatchback, Minivan, SUV, Van nhưng ý nghĩa thực sự của những cụm từ này là gì, hầu hết chúng ta vẫn chưa nắm rõ. Cùng tìm hiểu để phân biệt chúng.

1. Couple

Coupe chỉ kiểu xe thể thao hai cửa bốn chỗ mui cứng, ví dụ như Toyota 86, BMW Coupe 3 series, Honda Civic 2 cửa.

toyota couple 86

2. Sedan

Sedan là một trong những kiểu thân xe phổ biến nhất của ô tô hiện đại. Cơ bản nhất, xe sedan là xe ô tô gầm thấp có 2 hoặc 4 cửa, 2 hàng ghế và 1 chỗ ngồi khác nhỏ hơn ở băng ghế sau, ví dụ như xe Toyota Camry.

toyota_camry_2017_1

3. Hatchback

Hatchback là một biến thể của dòng xe sedan và coupe, nhưng khác biệt ở chỗ nó có thêm 1 cửa được mở ra từ đằng sau. Hatchback là sự kết hợp khá hoàn hảo của một chiếc xe chở người lẫn chở hàng hóa, bởi nó được trang bị thêm một cửa thứ 3 hoặc thứ 5, thường là dạng mở kéo lên trên, thông liền 2 khoang chứa đồ và khoang hành khách (tương tự xe SUV). Ví dụ như Toyota Yaris.

toyota_yaris

4. Crossover

Crossover hay CUV, chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh “Crossover Utility Vehicle”: Loại xe việt dã có gầm khá cao nhưng trọng tâm xe lại thấp. Nó có kết cấu xe dạng thân liền khối. Dòng xe này có gầm cao để vượt địa hình nhưng khả năng vận hành trên đường trường tương đối giống xe gầm thấp.

5. Sport Utility Vehicle 

SUV  (Sport Utility Vehicle) là kiểu xe thể thao gầm cao, có kết cấu xe dạng thân ở trên khung, khoảng từ 5-7 chỗ, 3 cửa hoặc 5 cửa. SUV cổ điển nó xuất phát từ cội nguồn xe tải, khung gầm rời hẳn với vỏ xe, có khung gầm rất cao và được đề cao tính năng vượt địa hình. SUV ngày nay thì thiết kế khác hơn chút, cái khác lớn nhất là khung gầm bệ liền. Xe đa dụng có thể sử dụng đi đường trường, đường địa hình khỏe, mô men xoắn thường cao ở tốc độ thấp để tăng sức kéo khi vượt vật cản (khả năng off-road). Một số mẫu SUV tiêu biểu như Toyota Fortuner, Toyota Land Cruiser,…

toyota_fortuner_2018_1

6. Convertibles

Convertibles là xe có mui xếp hoặc mui trần (roadster): Xe mui xếp là xe có mui trên có thể gấp lại tự động được xếp và cất gọn trong cốp xe. Phần lớn các xe convertibles là xe thể thao, nghĩa là chỉ có 2 chỗ ngồi, có động cơ hiệu năng cao, khả năng lái rất tốt.

Roadster là kiểu xe hai cửa, mui trần và chỉ có 2 chỗ ngồi. Mercedes Benz dùng từ này cho loại 2 cửa mui trần cứng; ví dụ như xe Mercedes Benz SLK. Còn Hard-top là kiểu xe mui kim loại cứng không có khung đứng giữa 2 cửa trước và sau.

7. Hybrid

Hybrid là kiểu xe  lai hay xe lai điện, là loại xe sử dụng hai nguồn động lực: Động cơ đốt trong và động cơ điện một cách hợp lý nhằm đạt được những yêu cầu khác nhau, ví dụ như: cải thiện mức tiêu hao nhiên liệu, gia tăng sức mạnh hoặc cung cấp thêm năng lượng cho những thiết bị điện tử và tiện nghi trên xe.v.v… Toyota Prius là chiếc xe tiên phong cho xu hướng xe hybrid.

toyota prius hybrid

8. Minivan

Minivan là dòng xe chuyên chở khách, có khoang nội thất rộng rãi chung với khoang hành lý. Nhìn bề ngoài thì dòng xe này rất giống với những chiếc MPV. Cửa bên hông đôi khi là loại cửa lùa tạo điều kiện hoạt động trong không gian hẹp. Kiểu xe 6 đến 8 chỗ có ca-bin kéo dài, cửa mở thường dùng rãnh trượt– không nắp ca-pô trước, không có cốp sau. Một số mẫu xe mini van tiêu biểu có thể kể đến như Toyota Sienna,…

toyota siena

9. MPV – Multi Purpose Vehicle

MPV – Multi Purpose Vehicle, cũng chỉ xe đa dụng của dòng xe gia đình cỡ nhỏ, nó được dùng chủ yếu ở châu Âu. Nội thất rộng rãi cho 7-8 người; khả năng vận chuyển, chuyên chở lớn; các hàng ghế linh hoạt có thể gập lại để tăng không gian của khoang chứa đồ. Mẫu MPV rất phổ biến mà chúng ta dễ dàng bắt gặp trên đường là Toyota Innova.

toyota_innova (4)

10. Pick-up

Pick-up là dạng xe bán tải, dáng vẻ thể thao mạnh mẽ, loại xe này dùng để đi lại cũng tốt mà chở hàng hóa cũng rất tiện lợi. Khoang ghế ngồi có 5 chỗ (tính cả ghế lái). Nó có thêm một thùng chở hàng phía sau, tách biệt hẳn với khoang ghế hành khách, có thể chở được hàng hoá với kích thước quá khổ mà những chiếc xe đa dụng khác không thể đảm nhiệm. Khung gầm tương tự như xe tải, thiết kế phù hợp với nhiều địa hình. Vận chuyển hàng hoá trọng lượng vừa phải (từ 500 – 700kg). Có thể gắn thêm mui phụ. Ví dụ như: Toyota Hilux.

toyota_hilux_2017_5

11. Van

Van là xe chở người hoặc hàng hóa từ 7 đến 15 chỗ, ví dụ như Toyota Hiace.

toyota_hiace_2018_1

12. Concept; concept car

Concept; concept car là thuật ngữ chỉ một chiếc xe hơi hoàn chỉnh nhưng chỉ được thiết kế để trưng bày, chưa được đưa vào dây chuyền sản xuất.

Nguồn: tổng hợp theo danviet.vn

Tin liên quan